I. Căn cứ pháp lý
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế
- Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế
- Công văn 7279/TNI-QLDN2 hướng dẫn nộp thuế nhà thầu 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh
II. Mã số thuế nhà thầu nước ngoài là gì?
- Mã số thuế nhà thầu nước ngoài là mã số do cơ quan thuế Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
- Mã số này không cấp trực tiếp cho nhà thầu, mà cấp thông qua bên Việt Nam đứng ra khấu trừ, kê khai và nộp thay, theo cơ chế quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Mã số thuế 10 số dùng riêng cho mục đích kê khai thuế nhà thầu, khác với mã số thuế thông thường của doanh nghiệp Việt Nam. Bên Việt Nam sử dụng mã số này xuyên suốt vòng đời hợp đồng, từ lần kê khai đầu tiên đến khi thanh lý hợp đồng hoặc chấm dứt nghĩa vụ thuế
III. Hai hình thức nộp thuế nhà thầu
- Cách 1: Kê khai trực tiếp: nhà thầu nước ngoài tự đăng ký, kê khai và nộp thuế như doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng khi đáp ứng đủ điều kiện về chế độ kế toán và có cơ sở thường trú.
- Cách 2: Khấu trừ và nộp thay: bên Việt Nam đứng ra đăng ký MST nhà thầu, khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán, đây là hình thức phổ biến nhất trong thực tế giao dịch với đối tác nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam.
IV. Hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), hồ sơ đăng ký thuế đối với nhà thầu được quy định theo từng đối tượng thực hiện đăng ký. Theo đó, tùy thuộc trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thay, thành phần hồ sơ đăng ký thuế được xác định tương ứng và có sự khác nhau. Cụ thể như sau:
Nếu nhà thầu trực tiếp nộp thuế (khoản 5 Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC), hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT (nếu có)
- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)
Nếu tổ chức khấu trừ nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài (khoản 6 Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC), hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐK
V. Thủ tục đăng ký
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Bước 2: Nộp hồ sơ
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan thuế
Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Thời gian: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.
- Bước 3: Cơ quan nhà nước trả kết quả:
Sau khi cơ quan thuế xử lý hồ sơ, Cơ quan thuế gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử qua hệ thống thông tin điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
Kết quả Giấy chứng nhận và thông báo mã số thuế bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài năm 2026. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!
Trân trọng!
Công ty Luật Hồng Bàng./.