Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là nhóm hóa chất được pháp luật quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn, an ninh hóa chất và phòng ngừa nguy cơ thất thoát, sử dụng sai mục đích. Theo quy định pháp luật hiện hành, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh nhóm hóa chất này phải đáp ứng các điều kiện nhất định và được cấp Giấy phép trước khi thực hiện hoạt động thuộc phạm vi cấp phép. Vậy tổ chức cần đáp ứng những điều kiện gì để được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt? Hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục được quy định như thế nào?
Trong bài viết dưới đây, Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin tổng quan về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật hiện hành.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Hóa chất 2025 số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Các văn bản pháp luật có liên quan.
ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP
Theo quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với hoạt động đề nghị cấp phép.
Đối với hoạt động sản xuất:
- Tổ chức sản xuất phải được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất, an toàn hóa chất và có quy trình thao tác an toàn được niêm yết tại khu vực sản xuất;
- Công nghệ sản xuất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định pháp luật về an toàn hóa chất;
- Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp và bảo quản phù hợp với tính chất của từng loại, bảo đảm không xảy ra phản ứng gây mất an toàn;
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học và đáp ứng các yêu cầu chuyên môn theo quy định;
- Có phương án kiểm soát, phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, trong đó tối thiểu phải thể hiện chủng loại, khối lượng, cách thức bảo quản và kế hoạch kiểm tra, giám sát;
- Chỉ được sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị pháp luật cấm;
- Tuân thủ các yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất theo quy định của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
Đối với hoạt động kinh doanh:
- Tổ chức kinh doanh phải được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có kho tồn trữ đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc thuê kho của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô và loại hóa chất kinh doanh;
- Có quy trình thao tác an toàn được niêm yết tại khu vực lưu trữ;
- Bảo đảm yêu cầu về phân khu, sắp xếp và bảo quản hóa chất theo tính chất của từng loại;
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học và đáp ứng các yêu cầu chuyên môn theo quy định;
- Có phương án kiểm soát, phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Chỉ được kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị pháp luật cấm;
- Tuân thủ các yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất theo quy định của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Theo Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, hồ sơ được xác định tùy theo hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đồng thời sản xuất và kinh doanh.
Đối với Giấy phép sản xuất, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Các giấy tờ pháp lý và tài liệu liên quan đến cơ sở theo quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất;
- Phương án kiểm soát, phòng, chống thất thoát hóa chất và cam kết sản xuất hóa chất cho các mục đích không bị cấm;
- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất đề nghị cấp Giấy phép.
Đối với Giấy phép kinh doanh, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Các tài liệu pháp lý, tài liệu về cơ sở kinh doanh và kho theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;
- Phương án kiểm soát, phòng, chống thất thoát hóa chất và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;
- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất đề nghị cấp phép.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh gồm các tài liệu tương ứng với cả hoạt động sản xuất và kinh doanh, trong đó có bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn và phương án kiểm soát, phòng, chống thất thoát hóa chất.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và gửi đến Bộ Công Thương bằng một trong các phương thức:
- Qua đường bưu chính;
- Nộp trực tiếp;
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Thời gian tổ chức hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép.
Bước 3: Thẩm định và kiểm tra điều kiện thực tế
Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và kiểm tra điều kiện thực tế của tổ chức.
Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp tổ chức thuê kho của đơn vị cung cấp dịch vụ tồn trữ hóa chất, cơ quan có thẩm quyền xem xét hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ và đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại hóa chất và điều kiện kho chứa.
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Thẩm quyền cấp Giấy phép được phân cấp theo nhóm hóa chất, cụ thể:
- UBND cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính: Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hoặc sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2, trong trường hợp tổ chức không sản xuất, kinh doanh nhóm 1.
- Cục Hóa chất: Cấp Giấy phép đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 hoặc trường hợp tổ chức đồng thời sản xuất, kinh doanh nhóm 1 và nhóm 2.
Đối với Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền đối với nhóm 2, còn Cục Hóa chất có thẩm quyền đối với nhóm 1. Cục Hóa chất đồng thời tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu theo quy định.
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT
Thời hạn cấp Giấy phép là 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
PHÍ THẨM ĐỊNH
Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép phải nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ.
THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Giấy phép có thể được cấp lại hoặc cấp điều chỉnh trong các trường hợp luật định. Đối với Giấy phép cấp lại, thời hạn được tính bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp; Giấy phép cấp điều chỉnh có thời hạn thực hiện như Giấy phép cấp mới.
KẾT QUẢ
Kết quả thực hiện thủ tục là Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Bộ Công Thương cấp cho tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email:lawyer@hongbanglawfirm.com
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!
Trân trọng!