Hoạt động điện lực là hoạt động kinh doanh có điều kiện, trong đó các lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện thuộc trường hợp phải được cấp Giấy phép hoạt động điện lực, trừ các trường hợp được miễn giấy phép theo quy định pháp luật. Tổ chức thực hiện hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động trước khi được cấp phép.
Vậy những hoạt động điện lực nào phải xin giấy phép? Trường hợp nào được miễn Giấy phép hoạt động điện lực? Tổ chức cần đáp ứng những điều kiện gì, hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục được quy định như thế nào?
Trong bài viết dưới đây, Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin tổng quan về Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định pháp luật hiện hành.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Điện lực 2024 số 61/2024/QH15;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Thông tư số 30/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Các văn bản pháp luật có liên quan.
CÁC LĨNH VỰC PHẢI CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Theo Điều 30 Luật Điện lực 2024, các lĩnh vực hoạt động điện lực phải được cấp Giấy phép hoạt động điện lực bao gồm:
- Phát điện;
- Truyền tải điện;
- Phân phối điện;
- Bán buôn điện;
- Bán lẻ điện.
Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật được cấp Giấy phép hoạt động điện lực, trừ các trường hợp được miễn giấy phép. Giấy phép có thể được cấp để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực.
Giấy phép hoạt động điện lực không được cấp cho giai đoạn đầu tư; hoạt động đầu tư trong lĩnh vực điện lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Theo Điều 33 Luật Điện lực 2024, các trường hợp được miễn Giấy phép hoạt động điện lực gồm:
- Tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức công suất do Chính phủ quy định;
- Tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất do Chính phủ quy định;
- Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất dưới mức quy định từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện tại các khu vực này;
- Tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn Giấy phép bán buôn điện;
- Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện;
- Hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp được miễn giấy phép trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng;
- Hoạt động điện lực khác không thuộc các lĩnh vực phải cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Điện lực 2024.
Tổ chức thuộc trường hợp miễn giấy phép vẫn phải tuân thủ các quy định về quản lý vận hành, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn điện, giá điện và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Mức công suất cụ thể thuộc các trường hợp được miễn giấy phép được Chính phủ quy định tại Nghị định 61/2025/NĐ-CP.
ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Theo Điều 31 Luật Điện lực 2024 và Nghị định 61/2025/NĐ-CP, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng điều kiện chung và điều kiện cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động.
Về điều kiện chung, tổ chức phải:
- Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng yêu cầu về số lượng, chuyên môn và nghiệp vụ.
Ngoài các điều kiện chung, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
Ví dụ, đối với hoạt động phát điện, tổ chức phải đáp ứng các yêu cầu về nhân sự quản lý kỹ thuật và nhân sự trực tiếp vận hành; công trình phát điện phải phù hợp với quy hoạch, được xây dựng và lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng; đồng thời phải đáp ứng các quy định liên quan về đầu tư, đất đai, môi trường, phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
Đối với phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện, điều kiện cấp phép được xác định tương ứng với phạm vi, quy mô và đặc điểm của từng hoạt động theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP.
THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Tổ chức đề nghị cấp mới Giấy phép hoạt động điện lực chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 61/2025/NĐ-CP.
Về cơ bản, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP;
- Danh sách trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu số 02;
- Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng điều kiện cấp phép tương ứng với lĩnh vực hoạt động điện lực;
- Các tài liệu liên quan đến công trình, dự án, nhân sự và các điều kiện kỹ thuật khác theo từng lĩnh vực đề nghị cấp phép.
Trường hợp nhiều tổ chức cùng tham gia hoạt động điện lực trong một lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục. Trường hợp thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác thì phải cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan đến việc thuê, giao hoặc ủy quyền.
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực được phân định theo lĩnh vực, phạm vi và quy mô hoạt động.
Bộ Công Thương thực hiện cấp phép đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ, trong đó có các trường hợp phát điện thuộc thẩm quyền của Bộ và các lĩnh vực điện lực khác theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực trong một số trường hợp phát điện, phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện theo phân cấp tại Nghị định 61/2025/NĐ-CP.
Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, tổ chức cần xác định lĩnh vực hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động điện lực để xác định đúng cơ quan cấp phép.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.
Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, hồ sơ được thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép nếu có.
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp phép kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan cấp phép yêu cầu tổ chức bổ sung. Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền hoặc tổ chức không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép, hồ sơ bị từ chối và nêu rõ lý do.
Sau khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định điều kiện cấp giấy phép và có thể lấy ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan hoặc kiểm tra thực tế tại công trình khi cần thiết.
Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung.
Bước 3: Cấp Giấy phép hoạt động điện lực
Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tổ chức đã thực hiện nghĩa vụ phí thẩm định theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực.
Trường hợp tổ chức không đáp ứng điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp giấy phép bằng văn bản và nêu rõ lý do.
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT
Đối với trường hợp cấp mới, sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thời hạn thẩm định và cấp giấy phép theo thủ tục hiện hành là 14 ngày đối với thủ tục thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương và một số thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chưa bao gồm thời gian kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp phép có thể gia hạn thời gian thẩm định nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép.
PHÍ THẨM ĐỊNH
Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định hiện hành.
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí hiện được thực hiện theo Thông tư số 30/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 11/05/2026.
THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP
Theo Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP:
- Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện và truyền tải điện có thời hạn 20 năm;
- Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện và bán lẻ điện có thời hạn 10 năm.
Trong một số trường hợp, giấy phép có thể được cấp với thời hạn ngắn hơn tùy thuộc vào thời hạn còn lại của dự án, công trình, điều kiện thực tế hoặc thời hạn do tổ chức đề nghị.
KẾT QUẢ
Sau khi hoàn tất thủ tục, tổ chức được cấp: GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Giấy phép được cấp tương ứng với một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực và phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Giấy phép hoạt động điện lực. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn về điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép hoạt động điện lực, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com.
Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe và thành công!
Trân trọng!